Hello, Vietnam

go
Hello, Vietnam SUN 16:00~18:00
caution
Inappropriate posts which may offend others will be deleted.
Violators may be subject to restriction according to administrative policy
글 읽기
–(으)ㅁ에 따라, 만 해도, -는 대로
Name BeFM Date 2017-11-21 06:56:59

–( ) ㅁ에 따라 là dạng thay đổi trạng thái (- / 어지다 ) của động từ hoặc tính từ được sử dụng với ý nghĩa tiếng Việt là “theo, tùy theo”. Các bạn sẽ dùng –( ) ㅁ에 따라 để biểu hiện ý nghĩa một hoàn cảnh biến đổi làm cho hoàn cảnh khác biến đổi theo. Đây là cấu trúc rất dễ sử dụng và được thường xuyên dùng nên Hà tin là chỉ cần thực hành với một vài ví dụ là các bạn sẽ nắm bắt cách dùng ngay đấy!

Ví dụ 1: 사람들은 시간이 지남에 따라 과거의 일을 망각하게 된다 .

Chúng ta cùng phân tích ví dụ đầu tiên này nhé! Ở đây các bạn có thể thấy –( ) ㅁ에 따라 đứng sau động từ 시간이 지나다 . Vì 지나다 kết thúc bằng nguyên tâm nên chúng ta sẽ viết ở ngay dưới và được 시간이 지남에 따라 , nghĩa là “theo thời gian”. Như vậy chúng ta cùng nhìn lại câu nhé, 사람들은 시간이 지남에 따라 과거의 일을 망각하게 된다 có nghĩa là “Mọi người sẽ quên những việc của quá khứ theo thời gian”.

Ví dụ 2: 인간 사회는 경제 수준이 변함에 따라 생활 수준이 달라지게 머련이다 .

Cũng như ví dụ đầu, cấu trúc –( ) ㅁ에 따라 ở đây kết hợp với động từ 변하다 , trở thành 변함에 따라 , nghĩa là “tùy theo thay đổi”, “theo sự thay đổi”. Như vậy cả câu 인간 사회는 경제 수준이 변함에 따라 생활 수준이 달라지게 머련이다 các bạn có thể dịch thành “Xã hội con người thì tiêu chuẩn sinh hoạt sẽ khác đi tùy theo thay đổi của tiêu chuẩn kinh tế”.

Như vậy, –( ) ㅁ에 따라 qua các ví dụ trên đều biểu hiện ý nghĩa xuất hiện một hoàn cảnh mới sau khi có sự biến đổi của một hành động nào đó. Trong khi đó – 따라 mà chúng ta cũng từng học thì biểu hiện ý nghĩa hoàn cảnh hoặc hành vi được tạo thành ở sau không khác với nội dung đứng trước đó. Trong trường hợp danh từ đứng trước – 따라 mang tính tổng quát một cách rõ ràng thì vì nó có bao hàm sự “đa dạng” hay “biến đổi” nên sau đó có thể dùng những biểu hiện mang tính đa dạng như 다르다 … Ví dụ như câu: 직장 분위기는 직장에 따라 다르다 , có nghĩa là “Bầu không khí nơi làm việc sẽ tùy vào công việc mà khác nhau”.

Và đó là một lưu ý nhỏ giữa –( ) ㅁ에 따라 và – 따라 . Sau đây mời các bạn cùng Hà tìm hiểu tiếp cấu trúc thứ 2 của bài là 해도 nhé! Ngữ pháp này cũng rất đơn giản thôi, nó được dùng trong trường hợp các bạn cần nhấn mạnh biểu hiện chỉ cần điều kiện tối thiểu nào đó, có thể loại trừ tất cả những điều kiện khác. Chúng ta có thể liên hệ với từ “chỉ cần, chỉ có, chỉ nói đến” trong tiếng Việt nhé! Cấu trúc này mọi người sẽ kết hợp với danh từ. Sau đây sẽ là ví dụ cho 해도

Ví dụ 3: 50 전만 해도 한국은 경제적으로 많이 어려웠어요 .

Như Hà vừa nói, 해도 trong ví dụ được đứng sau danh từ 50 , trở thành 50 전만 해도 , nghĩa là “chỉ nói đến 50 năm trước thôi…”. Giải quyết xong được nghĩa câu 50 전만 해도 rồi bây giờ chúng ta chỉ việc ghép lại để được nghĩa hoàn chỉnh nhé! 50 전만 해도 한국은 경제적으로 많이 어려웠어요 có nghĩa là “Chỉ nói đến 50 năm trước thôi thì Hàn Quốc đã rất khó khăn về mặt kinh tế”.

Ví dụ 4: 그때 일은 생각만 해도 웃음이 저절로 나요 .

Chà, o ví dụ này Hà tin là quý vị và các bạn thính giả đã dịch luôn được rồi. Ở đây 해도 được viết sau từ 생각 , trở thành 생각만 해도 , nghĩa là “chỉ cần nghĩ đến thôi”. Như vậy, 그때 일은 생각만 해도 웃음이 저절로 나요 các bạn có thể hiểu là “Chỉ cần nghĩ đến việc lúc đó thôi là tự dưng lại cười”.

Ví dụ 5:

A: 이곳은 이렇게 공기가 좋아요 ?

B: 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 . 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 .

Trong đoạn hội thoại này, bạn A đã hỏi B rằng 이곳은 이렇게 공기가 좋아요 ? ” – nghĩa là “Sao ở đây không khí lại không tốt như thế này?”. Và B đã trả lời 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 . 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 ”. Câu 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 thì các bạn có thể dễ dàng dịch luôn được là “Vì Hương ở trong nội thành thôi nên thế”, đúng không ạ? Nhưng ở câu sau chúng ta lại thấy ngay cấu trúc 해도 vừa học xuất hiện, và đứng sau danh từ 근교 , được viết thành 근교만 해도 , nghĩa là “chỉ cần là ngoại ô”. Theo đó, câu 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 chúng ta có thể hiểu là “Chỉ cần là ngoại ô thành phố thôi thì không khí sạch sẽ hơn nhiều”. Như vậy, quý vị và các bạn một lần nữa nhìn lại đoạn hội thoại cùng Hà nhé!

A: 이곳은 이렇게 공기가 좋아요 ? - Sao ở đây không khí lại không tốt như thế này?

B: 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 . 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 - Vì Hương ở trong nội thành thôi nên thế. Chỉ cần là ngoại ô thành phố thôi thì không khí sạch sẽ hơn nhiều.

Vậy chúng ta vừa học thêm được một ngữ pháp rất thú vị và không hề khó sử dụng nữa rồi! Tạm gác 해도 lại, các bạn thính giả hãy cùng Hà đến với cấu trúc cuối cùng nào! Đó chính là – 대로 . – 대로 đứng sau động từ, biểu hiện ý nghĩa “như hành vi đang xảy ra đứng trước đó”, hoặc “xảy ra gay tức khắc sau hành vi nào đó đứng trước nó”. Khi nói về trạng thái hoặc hành động trong quá khứ thì các bạn sẽ dùng –( ) 대로 nhé! Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng sau danh từ với ý nghĩa không khác nội dung đứng trước đó mấy. Nôm na tiếng Việt là “như, cứ như, theo như…, ngay khi…”. Chúng ta cùng xem ví dụ để hiểu rõ hơn nhé!

Ví dụ 6: 크게 성공한 기업이 하는 대로 우리 회사도 따라 하면 성공할 있을까요 ?

Như lý thuyết Hà vừa nói, cấu trúc – 대로 được kết hợp với động từ 하다 , trở thành 하는 대로 , nghĩa là “theo như cách làm..”. Theo như cách làm gì đây nhỉ, mời các bạn cùng Hà nhìn lại ví dụ để dịch thành câu hoàn chỉnh nhé! 크게 성공한 기업이 하는 대로 우리 회사도 따라 하면 성공할 있을까요 ? Nghĩa là “Nếu công ty chúng ta làm theo như cách làm của các doanh nghiệp đã thành công lớn thì liệu chúng ta có thành công không?”

Ví dụ 7: 설명서대로 하면 사용하는 데에 문제가 없겠지요 ?

Ở đây 하는 대로 không kết hợp với động từ mà thay vào đó là danh từ, vậy nên các bạn sẽ bỏ 하는 đi và chỉ cần viết 대로 ngay sau danh từ là được nhé! Trong ví dụ là 설명서대로 , nghĩa là “theo như tờ hướng dẫn này”. Như vậy các bạn có thể hiểu câu như sau: 설명서대로 하면 사용하는 데에 문제가 없겠지요 ? Là “Nếu sử dụng theo như tờ hướng dẫn này thì sẽ không có vấn đề gì đâu nhỉ?”

목록

total 13 1/2

Announcement 메뉴의 NO, TITLE, NAME, DATE에 관한 목록 표
No Title Name Date
공지 CUOC THI HAT THIEU NHI HAT VE TO QUOC BeFM 2016-08-14
13 –(으)ㅁ에 따라, 만 해도, -는 대로 BeFM 2017-11-21
12 산업 BeFM 2017-11-21
11 –더니, -(으)ㄹ걸요, -아/어 버리다 BeFM 2017-11-03
10 대중문화 BeFM 2017-11-03
9 생활의 변화와 주거 (문법) BeFM 2017-10-27
8 생활의 변화와 주거 BeFM 2017-10-27
7 Tieng han bai 6: 시간 BeFM 2016-07-11
6 Tieng han bai 5: 한테/한테서 BeFM 2016-07-08
5 Tieng han bai 4: 그렇지만/ 그런데 BeFM 2016-06-26
1 2