Hello, Vietnam

go
Hello, Vietnam SUN 16:00~18:00
caution
Inappropriate posts which may offend others will be deleted.
Violators may be subject to restriction according to administrative policy
글 읽기
산업
Name BeFM Date 2017-11-21 06:55:57

산업 구조 산업 구조 – cơ cấu nền công nghiệp, 농업 농업 – nông nghiệp, 공업 공업 – công nghiệp, 축산업 축산업 – công nghiệp chăn nuôi gia súc, 제조업 제조업 – ngành chế tạo, 유통업 유통업 – nganh thương nghiệp, 금융업 금융업 – ngành tín dụng, 건설업 건설업 – ngành xây dựng, 정보 산업 정보 산업 – công nghiệp thông tin, 미래 유망 산업 미래 유망 산업 – ngành công nghiệp có triển vọng trong tương lai. 

Và sau đây chúng ta sẽ cùng lắng nghe 3 câu ví dụ để xem xem các từ mới vừa xong được sử dụng như thế nào nhé.

Ví dụ 1: 지금 베트남의 산업 구조는 농업 중심에서 공업 중심으로 변하고 있다

Trong câu ví dụ đầu tiên này xuất hiện rất nhiều từ mới trong nhóm từ vựng chúng ta vừa học phải không ạ? Từ đầu tiên là 산업 구조 – cơ cấu nền công nghiệp, thứ hai là từ 농업 – nông nghiệp và cuối cùng là từ 공업 – công nghiệp. Chỉ trong một câu ngắn như vậy mà lại có tới 3 từ đã biết nghĩa. Vậy thì việc dịch cả câu sang Tiếng Việt rất đơn giản phải không nào? 지금 베트남의 산업 구조는 농업 중심에서 공업 중심으로 변하고 있다 có nghĩa là “Cơ cấu nền công nghiệp của Việt Nam hiện nay đang chuyển từ chú trọng nông nghiệp sang chú trọng công nghiệp”.

Ví dụ 2: 최근 한국은 인터넷 은행의 등장으로 금융업의 이용 형태가 변경 되고 있다 .

Ở ví dụ này chúng ta thấy có từ 금융업 tức là ngành tín dụng như chúng ta vừa học. Ngoài ra còn có từ 등장 có nghĩa là xuất hiện. 인터넷 은행의 등장 tức là sự xuất hiện của ngân hàng internet. Như vậy cả câu 최근 한국은 인터넷 은행의 등장으로 금융업의 이용 형태가 변경 되고 있다 có nghĩa là “Gần đây sự xuất hiện của Ngân hàng internet tại Hàn Quốc đã khiến cho hình thức sử dụng của ngành tín dụng thay đổi”.

Ví dụ 3: 미래 유망 산업으로 정보 산업이 중심이 되고 있다 .

Trong vi du nay thi 미래 유망 산업 có nghĩa là ngành công nghiệp có triển vọng trong tương lai như chúng ta đã học, còn 정보 산업 là ngành công nghiệp thông tin. Như vậy cả câu 미래 유망 산업으로 정보 산업이 중심이 되고 있다 có nghĩa là “Công nghiệp thông tin đang trở thành trọng tâm của ngành công nghiệp có triển vọng trong tương lai”.

Như vậy là chúng ta vừa làm quen xong với nhóm từ vựng đầu tiên . Tiếp theo, Thu Hà sẽ giới thiệu tới quý vị và các bạn nhóm từ vựng liên quan đến kinh tế. Chúng ta bắt đầu với các từ mới của nhóm này luôn nhé.

경제구조 경제구조 – cơ cấu kinh tế, 경제지표 경제지표 – chỉ tiêu kinh tế, 국민소득 국민소득 – thu nhập quốc dân, 경제성장률 경제성장률 – tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, 물가상승률 물가상승률 – tỉ lệ tăng vật giá, 무역수지 무역수지 – cán cân thương mại, 공급자 공급자 – nhà cung cấp, 소비자 소비자 – người tiêu dùng, 개발국가 개발국가 – nước phát triển, 개발도상국 개발도상국 – nước đang phát triển, 저개발국 저개발국 – nước chậm phát triển.

Bây giờ chúng ta sẽ lại tiếp tục lắng nghe thêm một vài ví dụ để dễ ghi nhớ hơn nhé.

Ví dụ 4: 물가 상승률은 경제지표의 중요한 부분 하나이다 .

Ngay đầu câu đã xuất hiện từ 물가상승률 . Như chúng ta vừa học thì 물가상승률 có nghĩa là tỉ lệ tăng vật giá phải không ạ? Từ mới xuất hiện tiếp theo đó là 경제지표 – chỉ tiêu kinh tế. Như vậy cả câu 물가 상승률은 경제지표의 중요한 부분 하나이다 có nghĩa là “Tỉ lệ tăng vật giá là một trong những yếu tố quan trọng của chỉ tiêu kinh tế”.

Ví dụ 5: 국민소득 상승률이 높으면 나라의 경제 발전율이 높아진다는 이야기이다 .

Trong ví dụ thứ năm này, từ mới của chúng ta cũng đứng ngay ở đầu câu, do là 국민소득 – thu nhập quốc dân. 국민소득 상승률 có nghĩa là tỉ lệ tăng thu nhập quốc dân. Ngoài ra còn có một cụm từ khác nữa là 경제발전율 – tỉ lệ phát triển kinh tế. Như vậy cả câu 국민소득 상승률이 높으면 나라의 경제 발전율이 높아진다는 이야기이다 có thể dịch được là “Nếu tỉ lệ tăng thu nhập quốc dân cao thì có nghĩa là tỉ lệ phát triển kinh tế của nước đó cao”.

Ví dụ 6: 제조회사는 제조공장을 임금이 낮은 개발도상국이나 저개발국으로 옮기고 있다 .

Ở ví dụ này có khá nhiều từ mới. Đầu tiên Thu Hà sẽ chỉ ra hai từ mới chúng ta đã học trong nhóm từ thứ hai. Đó là từ 개발도상국 – nước đang phát triển và 저개발국 – nước chậm phát triển. Ngoài hai từ này ra quý vị còn có thể thấy trong câu còn xuất hiện từ 제조회사 , 제조공장 và từ 임금 . 제조회사 là công ty sản xuất, 제조공장 là nhà máy sản xuất và cuối cùng 임금 là phí nhân công. 임금이 낮은 개발도상국 có nghĩa là nước đang phát triển có phí nhân công thấp. Như vậy cả câu 제조회사는 제조공장을 임금이 낮은 개발도상국이나 저개발국으로 옮기고 있다 có nghĩa là “Các công ty sản xuất đang chuyển nhà máy sản xuất sang những nước đang phát triển hoặc chậm phát triển nơi có phí nhân công thấp”.

Đó là nhóm từ vựng thứ hai trong bài ngày hôm nay. Bây giờ chỉ còn lai duy nhất một nhóm từ vựng nữa thôi, đó là nhóm Tu vựng liên quan đến chính sách kinh tế. Thu Hà bắt đầu đọc nhé.

경제정책 경제정책 – chính sách kinh tế, 경제 발전정책 경제 발전 정책 – chính sách phát triển kinh tế, 물가정책 물가정책 – chính sách giá cả, 소비자보호정책 소비자보호정책 – chính sách bảo vệ người tiêu dùng, 빈부격차 해소 빈부격차 해소 – giải quyết chênh lệch giàu nghèo, 삶의 향상 삶의 향상 – nâng cao chất lượng cuộc sống.

Và bây giờ sẽ là ba ví dụ dành cho nhóm từ vừa xong.

Ví dụ 7: 정부는 빈부격차 해소를 위하여 경제정책을 조정한다 .

Ví dụ thứ bảy của chúng ta xuất hiện hai từ mới. Đó là từ 빈부격차 해소 – giải quyết chênh lệch giàu nghèo và 경제정책 – chính sách kinh tế. Như vậy cả câu 정부는 빈부격차 해소를 위하여 경제정책을 조정한다 có nghĩa là “Chính phủ điều chỉnh chính sách kinh tế để giải quyết chênh lệch giàu nghèo”.

Ví dụ 8: 경제 발전정책은 때로는 기업 중심으로 진행하기도 한다 .

Từ mới của chúng ta cũng đứng ngay ở đầu của ví dụ này. Đó là từ 경제 발전 정책 – chính sách phát triển kinh tế. Như vậy cả câu 경제 발전정책은 때로는 기업 중심으로 진행하기도 한다 có nghĩa là “Chính sách phát triển kinh tế đôi khi được thực hiện tập trung vào các doanh nghiệp”.

Ví dụ 9: 경제정책은 삶의 향상을 하는데 중요한 역할을 한다 .

Trong ví dụ này, từ 경제정책 – chính sách kinh tế lại một lần nữa xuất hiện có phải không ạ? Ngoài ra chúng ta còn có thêm cụm từ 삶의 향상 – nâng cao chất lượng cuộc sống. Như vậy cả câu 경제정책은 삶의 향상을 하는데 중요한 역할을 한다 có nghĩa là “Chính sách kinh tế có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống”. 

목록

total 13 1/2

Announcement 메뉴의 NO, TITLE, NAME, DATE에 관한 목록 표
No Title Name Date
공지 CUOC THI HAT THIEU NHI HAT VE TO QUOC BeFM 2016-08-14
13 –(으)ㅁ에 따라, 만 해도, -는 대로 BeFM 2017-11-21
12 산업 BeFM 2017-11-21
11 –더니, -(으)ㄹ걸요, -아/어 버리다 BeFM 2017-11-03
10 대중문화 BeFM 2017-11-03
9 생활의 변화와 주거 (문법) BeFM 2017-10-27
8 생활의 변화와 주거 BeFM 2017-10-27
7 Tieng han bai 6: 시간 BeFM 2016-07-11
6 Tieng han bai 5: 한테/한테서 BeFM 2016-07-08
5 Tieng han bai 4: 그렇지만/ 그런데 BeFM 2016-06-26
1 2