Hello, Vietnam

go
Hello, Vietnam SUN 16:00~18:00
caution
Inappropriate posts which may offend others will be deleted.
Violators may be subject to restriction according to administrative policy
글 읽기
–더니, -(으)ㄹ걸요, -아/어 버리다
Name BeFM Date 2017-11-03 21:13:41

–더니 là cấu trúc ngữ pháp đầu tiên Hà muốn giới thiệu đến các bạn. Các bạn có thể hiểu cấu trúc này tương đương với “mới khi nào…mà”, “thế mà..”, hoặc “nhờ đó mà…” trong tiếng Việt. –더니 được dùng sau các động từ và tính từ, biểu hiện ý nghĩa về một tình huống hay sự thật trong quá khứ được tiếp nối bằng một sự thật hay tình huống mới khác. Trong đó, tình huống sau có thể là một sự đối nghịch với tình huống trước, và cũng có thể là một hệ quả được tạo ra từ nguyên nhân được chỉ ra ở vế trước. Để các bạn hình dung rõ hơn về ngữ pháp này, chúng ta cùng đến với ví dụ đầu tiên nhé!

Ví dụ 1: 처음에는 하나도 못 알아듣더니 이제 거의 다 이해하는군요.

Như lý thuyết Hà vừa nói, –더니 trong ví dụ này được kết hợp với động từ 못 알아듣다, trở thành 못 알아듣더니, nghĩa là “mới không nghe được mà..”. Chúng ta đã biết 못 알아듣더니 nghĩa là gì rồi, giờ hãy cùng ghép lại để được nghĩa hoàn chỉnh nhé! 처음에는 하나도 못 알아듣더니 이제 거의 다 이해하는군요 có thể hiểu là “Mới lúc đầu tiên còn không nghe được một chút nào mà bây giờ cậu đã hiểu gần hết rồi”. Như vậy tình huống sau – tức tình huống hiện tại, đã chỉ ra kết quả đối lập với tình huống ở vế đầu đúng không ạ? Để tiếp tục hiểu hơn về -더니, mời các bạn đến với ví dụ thứ 2 nhé!

Ví dụ 2: 그 영화배우는 예전에는 한국에서만 활동을 하더니 한류덕분에 해외활동도 많아졌네요.

ví dụ này đang nói gì về diễn viên điện ảnh đây. Ở ví dụ này, -더니 đứng sau động từ 활동을 하다 và trở thành 활동을 하더니, nghĩa là “mới còn hoạt động mà..”. Chúng ta chỉ có khúc mắc mỗi ở 활동을 하더니, các từ còn lại các bạn đều biết rồi phải không ạ? Vậy 그 영화배우는 예전에는 한국에서만 활동을 하더니 한류덕분에 해외활동도 많아졌네요 có thể dịch là “Cô diễn viên điện ảnh ấy mới ngày trước còn chỉ hoạt động ở Hàn Quốc mà nhờ có Hanllyu nên hoạt động ở nước ngoài đã nhiều lên hẳn rồi”. Ví dụ này cũng giống ví dụ trước, tình huống vế sau đối lập với tình huống ở vế đầu.

Ví dụ 3: 요즘 그렇게 매일 광고를 하더니 매출액이 2배나 올랐다고 들었어요.

Ở đây, cấu trúc –더니 được gắn sau động từ 광고를 하다, được viết thành 광고를 하더니, nghĩa là “nhờ quảng cáo mà…”. Như vậy, chúng ta có thể dịch câu 요즘 그렇게 매일 광고를 하더니 매출액이 2배나 올랐다고 들었어요 sang tiếng Việt như sau: “Dạo này nhờ có quảng cáo hằng ngày như thế mà tôi nghe nói doanh thu đã tăng lên gấp 2 lần rồi đấy”. Vậy khác với 2 ví dụ vừa rồi, ví dụ 3 này người nói muốn thể hiện tình huống là một hệ quả được tạo ra từ nguyên nhân được chỉ ra ở vế trước. 

Vậy chúng ta đã học xong cấu trúc đầu tiên, sau đây mời các bạn đến với ngữ pháp thứ 2 của bài –(으)ㄹ걸요. Ngữ pháp này có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “biết đâu, có lẽ..”. Các bạn có thể dùng nó sau động từ, tính từ và danh từ để thể hiện sự phỏng đoán về một sự việc chưa diễn ra hay 1 điều không biết chắc chắn. Chủ yếu chúng ta sẽ dùng –(으)ㄹ걸요 để phản bác một cách nhẹ nhàng rằng điều mình dự đoán sẽ khác điều mà người nghe biết hay mong đợi. Sau đây sẽ là ví dụ của cấu trúc này:

Ví dụ 4: 요즘 아시아 지역에서는 그 가수를 모르는 사람이 없을걸요

–(으)ㄹ걸요 ở ví dụ này được đứng sau từ 없다, và các bạn sẽ viết thành 없을걸요 nhé. Từ này có nghĩa là “có lẽ không có..”. Có lẽ không có gì đây? Chúng ta cùng xem lại ví dụ để hiểu ý câu trọn vẹn nhé! 요즘 아시아 지역에서는 그 가수를 모르는 사람이 없을걸요 có thể hiểu là “Dạo này ở khu vực châu Á có lẽ không có ai không biết đến cô ca sĩ ấy”. Như vậy người nói đã thể hiện sự phỏng đoán của mình qua cấu trúc –(으)ㄹ걸요

Ví dụ 5: 이제는 인터넷의 발달로 다른 나라의 문화도 쉽게 접할 수 있을걸요.

Ở đây, người nói đã sử dụng động từ 접할 수 있다 với –(으)ㄹ걸요, và viết thành 접할 수 있을걸요, có nghĩa là “có lẽ có thể tiếp cận được”, “biết đâu có thể tiếp cận được”. Như vậy, câu 이제는 인터넷의 발달로 다른 나라의 문화도 쉽게 접할 수 있을걸요 các bạn có thể dịch như sau: “Bây giờ với sự phát triển của internet, chúng ta có thể tiếp cận được với văn hoa các nước khác một cách dễ dàng”.

Các bạn thấy đấy, để biểu hiện sự phỏng đoán của mình, chúng ta có thể dễ dàng sử dụng –(으)ㄹ걸요 như những ví dụ Hà vừa nêu nhé! Và bây giờ, mời mọi người đến với cấu trúc cuối cùng của bài học hôm nay. Đó là –아/어 버리다. Cấu trúc này các bạn có thể hiểu nó là “làm mất rồi” trong tiếng Việt. –아/어 버리다 được dùng sau động từ, diễn tả tính hoàn toàn ở vế kết quả của một hành động. Ngoài ra, nó còn có ý nghĩa giải phóng khỏi những nặng nề do việc thực hiện hành động, hay còn lại chút tiếc nuối nào đó do kết quả của hành động. Nghe vậy thôi chứ cách dùng của cấu trúc này không hề khó đâu ạ, chúng ta cùng xem ví dụ nhé!

Ví dụ 6: 너무 배가 고파서 남은 음식을 다 먹어 버렸다.

Người nói đang trong hoàn cảnh 너무 배가 고파서, nghĩa là “quá đói bụng” nên đã làm gì đó ở vế sau. Và hành động ở vế sau người ta đã dùng cấu trúc –아/어 버리다 chúng ta đang học. Ở đây, –아/어 버리다 được kết hợp với động từ 먹다, và được biến đổi thành 먹어 버렸다, nghĩa là “ăn mất rồi”. Vậy ghép lại, ta có 너무 배가 고파서 남은 음식을 다 먹어 버렸다 nghĩa là “Vì quá đói bụng nên tôi đã ăn hết chỗ thức ăn còn lại mất rồi”. 

Ví dụ 7: 너무 보고 싶었던 공연이어서 티켓 값이 비싸지만 사버렸어. 

Trong ví dụ này, cấu trúc 아/어 버리다 đứng sau động từ 사다, trở thành 사버렸다, nghĩa là “mua mất rồi”. Vậy tương tự, các bạn cùng Hà dịch lại ví dụ nhé! 너무 보고 싶었던 공연이어서 티켓 값이 비싸지만 사버렸어 có nghĩa là “Vì đó là buổi biểu diễn tôi rất muốn xem nên dù vé có đắt nhưng tôi đã mua mất rồi”. 


목록

total 13 1/2

Announcement 메뉴의 NO, TITLE, NAME, DATE에 관한 목록 표
No Title Name Date
공지 CUOC THI HAT THIEU NHI HAT VE TO QUOC BeFM 2016-08-14
13 –(으)ㅁ에 따라, 만 해도, -는 대로 BeFM 2017-11-21
12 산업 BeFM 2017-11-21
11 –더니, -(으)ㄹ걸요, -아/어 버리다 BeFM 2017-11-03
10 대중문화 BeFM 2017-11-03
9 생활의 변화와 주거 (문법) BeFM 2017-10-27
8 생활의 변화와 주거 BeFM 2017-10-27
7 Tieng han bai 6: 시간 BeFM 2016-07-11
6 Tieng han bai 5: 한테/한테서 BeFM 2016-07-08
5 Tieng han bai 4: 그렇지만/ 그런데 BeFM 2016-06-26
1 2